Total Pageviews

Saturday, May 17, 2014

Hướng dẫn thi công cống thoát nước

I. THI CÔNG CẦU CỐNG.

1. Thiết bị nhân lực.
Máy xúc bánh lốp 0.6m3
Cẩu 5T – 10 T
Đầm MIKASA
Máy trộn bê tông 500l    : 01 cái
: 01 cái
: 04 cái
: 02 cái    Ô tô vận chuyển 10T
Máy đầm bê tông
Máy thuỷ bình
Máy kinh vỹ
Nhân lực    : 04 cái
: 04 cái
: 02 bộ
: 02 bộ
: 30 người   

2. Đúc ống cống.
* Chuẩn bị mặt bằng, công tác ván khuôn, cốt thép
- Nhà thầu dùng máy ủi kết hợp nhân công san ủi mặt bằng để đúc ống cống, cọc tiêu biển báo ... Vị trí bãi đúc được bố trí nằm cạnh tuyến thuận tiện cho việc vận chuyển vật liệu vào và vận chuyển cấu kiện sản phẩm sau khi đúc ra công trường.
- Triển khai một tổ lắp ghép cốt thép và cốp pha đổ các kết cấu bê tông ống cống, cọc tiêu biển báo. Không lắp ghép cốt thép cũng  như đổ bê tông khi trời mưa. Cốt thép được lắp ghép chắc chắn không bị xô đẩy, biến dạng khi thi công.
- Ván khuôn ống cống được lắp ghép bằng thép chắc chắn, ổn định không bị biến dạng khi đổ bê tông. Ván khuôn đổ cọc tiêu, biển báo có thể được ghép bằng gỗ. Bề mặt ván khuôn phẳng, kín để tránh không cho vữa chảy ra ảnh hưởng đến chất lượng bê tông. Ván khuôn, cốt thép phải được nghiệm thu trước khi đổ bê tông.
* Vật liệu
+ Xi măng: Sử dụng xi măng Poóclăng do nhà máy xi măng Hoàng Thạch hoặc Bút Sơn sản xuất đảm bảo yêu cầu thiết kế (theo tiêu chuẩn TCVN 268- 1992)
+ Sắt thép Thái Nguyên hoặc liên doanh được mua tại địa phương đảm bảo yêu cầu thiết kế ( theo tiêu chuẩn TCVN 5574- 1991)
+ Đá các loại đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế. Hàm lượng đá dẹt không > 15%. Đá phải sạch, không lẫn hạt sét, bùn, lượng tạp chất không quá 2% .
- Cát xây là loại hạt to, rắn có mô đun ML>2 và không lẫn tạp chất đảm bảo các tiêu chuẩn về cát xây dựng hiện hành (theo tiêu chuẩn TCVN 1770- 86)
+ Nước đổ bê tông : Dùng nước sạch không lẫn bùn, cát, dầu, a xít...hoặc các chất khác ảnh hưởng đến sản phẩm (theo tiêu chuẩn TCVN 4506- 87)
*  Biện pháp thi công :
+ Bố trí máy trộn bê tông loại 500 lít và một tổ sản xuất chuyên môn hóa vận hành máy trộn và đong đo cấp phối vật liệu đảm bảo đúng tỷ lệ cho từng cấp phối bê tông. Các hộc đong đo vật liệu được tính toán dự định trước và đánh dấu rõ ràng để dễ nhận dạng khi dùng.
+ Trước khi đổ bê tông phải vệ sinh sạch sẽ cốt thép, ván khuôn phải được quét lớp chống dính.
+ Đổ bê tông ngay khi cốt thép và ván khuôn được nghiệm thu. Các lớp bê tông được đổ dày từ 15-20 cm và dùng đầm dùi để đầm các lớp bê tông để đảm bảo khối bê tông đặc không bị rỗ hoặc rộp khí.
+ Trong quá trình đổ bê tông phải liên tục xem xét tình trạng ván khuôn để đảm bảo chất lượng cũng như đúng định hình cấu kiện.
- Bảo dưỡng : Để đảm bảo quy trình đông kết của bê tông công tác bảo dưỡng được nhà thầu đặc biệt quan tâm liên tục giữ độ ẩm trong vòng 7 ngày sau khi đổ bằng cách rải lên bề mặt bê tông một lớp bao tải và tưới nước thường xuyên.
3. Thi công móng cống.
- Căn cứ vào địa hình, dòng chảy tại vị trí thi công cống nhà thầu sẽ có biện pháp nắn dòng chảy hoặc đặt cống tạm thoát nước. Tại những nơi không nắn dòng được hoặc mực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm lớn thì nhà thầu sẽ đào hố tụ kết hợp máy bơm nước để thoát nước dòng chảy.
- Các cống làm mới qua đường bố trí thi công từng nửa một để đảm bảo giao thông. Sau khi thi công xong nửa bên này và đắp đất thông xe mới tiến hành thi công nửa bên kia.
- Định vị các vị trí móng công trình theo đúng thiết kế, tiến hành đào móng (hoặc phá dỡ kết cấu cũ) bằng máy xúc kết hợp với thủ công, xúc đất, vật liệu đổ đi lên phương tiện vận chuyển đổ đúng vị trí . Khi đào móng cần đóng tường chắn bằng cọc cừ và gỗ ván để tránh sụt lở hố móng, đồng thời bố trí rào chắn để đảm bảo an toàn khi thi công.
- Sau khi đào đến cao độ thiết kế dùng thủ công san sửa đáy cống đúng cao độ,  trắc ngang, độ dốc của cống và được đầm chặt đúng quy định hiện hành. Rải lớp đệm đá dăm, đầm lèn chặt đúng theo thiết kế được TVGS nghiệm thu trước khi lắp đặt ống cống...
4. Lắp đặt ống cống.
- Các ống cống vận chuyển đến hiện trường đảm bảo chất lượng được Tư vấn giám sát nghiệm thu mới đưa vào lắp đặt.
- Đặt ống cống bằng cần cẩu kết hợp thủ công. Cân chỉnh ống cống đúng vị trí, cao độ, khe hở giữa hai đốt cống không được vượt quá giới hạn cho phép. Các ống cống được đặt sao cho tim ống cống trùng nhau, thẳng, ngang bằng hợp lý. Nghiệm thu ống cống xong mới được thi công các bước tiếp theo .
- Tiến hành làm mối nối cống bằng vữa xi măng, đay tẩm nhựa, phủ lớp giấy dầu tẩm nhựa, quét lớp nhựa chống thấm đều khắp cống xong tiến hành đắp đất hai bên thành cống. Đắp từng lớp, được nghiệm thu mới tiến hành đắp lớp tiếp theo. Việc đắp hai bên mang cống và đắp 0,5m trên đỉnh cống được tiến hành bằng đầm cóc. Chiều dày mỗi lớp đắp không quá chiều dày thí nghiệm. Độ  chặt lớp đắp đạt K 0,95, lớp đất 30cm sát đáy móng đường  K 0,98.
5. Công tác xây đá cửa cống.
* Vật liệu.
    - Đá xây được lấy tại mỏ đá vận chuyển về công trình. Đá rắn chắc, đông đặc không bị rạn nứt, không có gân, không bị hà. Cường độ chịu nén và khối lượng riêng đạt yêu cầu thiết kế. Đá sạch, không bụi bẩn và được tưới nước làm ẩm trước khi xây.
- Cát xây là loại hạt to, rắn có mô đun ML>2 và không lẫn tạp chất đảm bảo các tiêu chuẩn về cát xây dựng hiện hành (theo tiêu chuẩn TCVN 1770- 86)
- Xi măng trung ương có chứng chỉ kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà máy mua tại địa phương đảm bảo yêu cầu thiết kế (theo tiêu chuẩn TCVN 268- 1992)
- Vữa xây pha trộn theo tỷ lệ thiết kế. Dùng máy trộn hỗn hợp đến khi đồng màu, sau đó mới cho nước trộn.
* Công tác xây
- Dùng dây xây và cọc dựng hình khối xây của móng cống hay tường đầu, cánh
- Khi xây mặt ngoài khối xây (mặt không lấp đất) tạo thành một mặt phẳng. Các mạch xây no vữa, trước khi đặt viên đá tiếp theo cần rải vữa lấp đầy các khe hở và dùng đá dăm chêm chèn chặt. Rải vữa xong cần đặt đá ngay để đảm bảo đá được đặt trong vữa tươi chưa đông cứng.
- Dùng những viên đá có chiều dài thích hợp đặt theo chiều dày nhằm tăng tính ổn định của khối xây. Tránh đặt những viên đá có kích thước giống nhau ở cùng một chỗ. Không để mạch vữa giữa hai hàng trùng nhau.
- Khi đặt đá tránh va chạm hay làm dịch chuyển những viên đá trên những chỗ đã xây ổn định. Mạch nối giữa các viên đá được lấp đầy bằng với bề mặt của tường nhưng không phủ vữa lên bề mặt của đá trừ khi có chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.
- Các khối xây được bảo vệ, che nắng và được giữ luôn ẩm trong thời gian 7 ngày sau khi hoàn thành
6. Biện pháp quản lý chất lượng.
    - Kiểm tra tim cống bằng máy kinh vĩ. Kiểm tra cao độ bằng máy thuỷ bình.
    - Kiểm tra tỷ lệ pha trộn vữa xây và bê tông bằng các hộc đong, cân vật liệu cho một bao xi măng. Giới hạn thời gian thi công của vữa xây để sử dụng hết lượng vữa trộn ra trước khi bắt đầu đông kết.
    - Xác định lượng nước pha trộn theo thực tế bằng lượng nước thiết kế trừ đi lượng nước đã có sẵn trong độ ẩm cốt liệu.
    - Dùng súng bắn thử cường độ bê tông để kiểm tra ống cống.
    - Có đầy đủ khuôn lấy mẫu vữa xây để kiểm tra chất lượng.
    - Ngay sau khi kết thúc các khối xây thực hiện công tác bảo dưỡng theo đúng chế độ bảo dưỡng bê tông.
    - Cử cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm thi công cống để chỉ đạo thi công. Thường xuyên kiểm tra trong quá trình thi công từ khâu đúc cống đến lắp đặt hoàn thiện


6. Thi công cống hộp.
Trình tự thi công cống hộp (các biện pháp thi công tương tự phần trên):
- Đào hố móng cống.
- Làm lớp đệm đá dăm, đổ bê tông lót móng
- Đổ bê tông đáy móng cống.
- Đổ bê tông thân cống, tường cánh
- Đổ bê tông nắp cống.
- Đắp đất hoàn thiện

Download bản vẽ, thuyết minh biện pháp thi công cống:
http://www.mediafire.com/download/nemvpcy28xccm5h/Thi_cong_cong_daihockt.blogspot.com.rar
Video lắp đặt cống

Wednesday, May 14, 2014

DANH MỤC HỒ SƠ CẦN CÓ CỦA MỘT GÓI THẦU


I. Các văn bản pháp lý:
☐1. Quyết định phê duyệt đề cương dự toán, thiết kế kỹ thuật – dự toán, bản vẽ thi công.
☐2. Thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu
☐3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
☐4. Hợp đồng & phụ lục kèm theo hợp đồng
☐5. Quyết định phê duyệt thiết kế - dự toán bổ sung (nếu có)
☐6. Phụ lục hợp đồng bổ sung (nếu có)
☐7. Các văn bản phê duyệt khối lượng phát sinh – trường hợp không ký phụ lục (nếu có)
☐8 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
☐9. Văn bản khác
II. Hồ sơ quản lý chất lượng công trình:
1. Gói thầu tư vấn khảo sát:
☐1.1 Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.
☐1.2 Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng (số lượng)
☐1.3 Hồ sơ thanh toán / quyết toán (số lượng)
☐1.4 Biên bản thanh lý hợp đồng.
☐ 1.5 Nhật ký khảo sát.
2. Gói thầu tư vấn thiết kế:
☐2.1 Biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình
☐2.2 Hồ sơ thiết kế / thiết kế hiệu chỉnh bổ sung
☐2.3 Hồ sơ thanh toán / quyết toán.
☐2.4 Biên bản thanh lý hợp đồng.
3. Gói thầu tư vấn giám sát:
☐3.1 Biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc giám sát.
☐3.2 Báo báo công tác giám sát.
☐3.3 Nhật ký giám sát
☐3.4 Hồ sơ thanh toán / quyết toán.
☐3.5 Biên bản thanh lý hợp đồng.
4. Gói thầu thi công xây dựng/ lắp đặt
☐4.1 Hồ sơ nghiệm thu
Biên bản nghiệm thu  công việc xây dựng
Biên bản nghiệm thu lắp đặt thiết bị / chạy thử đơn động- liên động – có tải – không tải (nếu có)
Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng.
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng
☐4.2 Hồ sơ hoàn công
☐4.3 Nhật ký thi công
☐4.4 Các tài liệu kỹ thuật (lý lịch thiết bị, thí nghiệm, hướng dẫn sử dụng …)
☐4.5 Hồ sơ thanh toán / quyết toán
☐4.6 Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ bảo hành.
☐4.7 Biên bản thanh lý hợp đồng